Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp che nắng vừa hiện đại, vừa sang trọng cho không gian sống tại Hà Nội, giá mành cầu vồng Modero luôn là một trong những từ khóa được quan tâm hàng đầu. Trong bài viết này, chúng tôi cập nhật chi tiết báo giá rèm cầu vồng Modero mới nhất cho bộ sưu tập Vol12, giúp bạn dễ dàng dự toán chi phí và lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất.
Mục Lục
- 1. Mành cầu vồng Modero Vol12 là gì?
- 2. Bảng giá mành cầu vồng Modero Hàn Quốc Vol12 mới nhất
- 3. Phân khúc giá mành cầu vồng Modero Vol12 phổ biến
- 4. Vì sao nên chọn mành cầu vồng Modero chính hãng?
- 5. Ứng dụng của mành cầu vồng Modero Vol12 trong không gian sống
- 6. Câu hỏi thường gặp về giá mành cầu vồng Modero
1. Mành cầu vồng Modero Vol12 là gì?
– Mành cầu vồng Modero Vol12 (hay còn gọi là rèm combi, rèm zebra) là dòng sản phẩm cao cấp đến từ thương hiệu Modero Hàn Quốc. Sản phẩm nổi bật với cấu tạo hai lớp vải đan xen: lớp voan mỏng giúp lấy sáng tự nhiên và lớp vải dày có khả năng cản sáng hoàn hảo. Người dùng có thể dễ dàng điều chỉnh ánh sáng chỉ bằng thao tác kéo dây hoặc sử dụng motor tự động.
– Với chất liệu polyester cao cấp, mành cầu vồng Modero Vol12 có khả năng chống tia UV, chống bám bụi và đặc biệt bền màu theo thời gian, rất phù hợp với điều kiện khí hậu nắng nóng tại Việt Nam.

2. Bảng giá mành cầu vồng Modero Hàn Quốc Vol12 mới nhất
Dưới đây là bảng giá mành cầu vồng Modero Hàn Quốc chi tiết cho toàn bộ các mã vải thuộc bộ sưu tập Vol12. Giá đã bao gồm VAT 8%, chi phí vận chuyển và lắp đặt trong nội thành Hà Nội (bán kính 20km).
2.1. Giá hệ Standard, Square, Slim
Đây là dòng phổ biến nhất, phù hợp với hầu hết các không gian nhà ở, văn phòng, chung cư.
| Mã sản phẩm | Giá gốc (VNĐ/m²) | Giá sau CK30% (VNĐ/m²) |
| BS 1000 – BS 1015 (Basic) | 535.000 | 374.500 |
| MG 311 – MG 315 (Mergen) | 660.000 | 462.000 |
| LC 861 – LC 863 (Spirit) | 660.000 | 462.000 |
| WL 201 – WL 209 (Woodlook) | 650.000 | 455.000 |
| DF 811 – DF 814 (Defina) | 690.000 | 483.000 |
| EM 851 – EM 856 (Crema) | 690.000 | 483.000 |
| LI 531 – LI 533 (Candela) | 690.000 | 483.000 |
| CB 1241 – CB 1245 (Canberra) | 720.000 | 504.000 |
| DM 691 – DM 695 (Diamond) | 730.000 | 511.000 |
| ES 1211 – ES 1214 (Everest) | 740.000 | 518.000 |
| ID 721 – ID 724 (Island) | 750.000 | 525.000 |
| PG 631 – PG 634 (Pegasus) | 760.000 | 532.000 |
| LA 1251 – LA 1254 (Libra) | 760.000 | 532.000 |
| JP 1231 – JP 1234 (Jupiter) | 780.000 | 546.000 |
| VZ 751 – VZ 755 (Venezia) | 790.000 | 553.000 |
| CF 1261 – CF 1264 (Califa) | 795.000 | 556.500 |
| AQ 961 – AQ 965 (Aqua – kháng khuẩn) | 815.000 | 570.500 |
| AE 521 – AE 525 (Alice) | 830.000 | 581.000 |
| BK 821 – BK 825 (Beak) | 830.000 | 581.000 |
| DA 1181 – DA 1186 (Modena) | 840.000 | 588.000 |
| AN 711 – AN 714 (Arena) | 860.000 | 602.000 |
| IS 361 – IS 366 (Isabel) | 880.000 | 616.000 |
| HY 741 – HY 744 (Hillary) | 880.000 | 616.000 |
| MD1101 – MD 1106 (Medellin – kháng khuẩn) | 880.000 | 616.000 |
| CE 151 – CE 154 (Nicole) | 890.000 | 623.000 |
| SR 681 – SR 683 (Solar) | 890.000 | 623.000 |
| CN 981 – CN 985 (Catania) | 920.000 | 644.000 |
| CM 841 – CM 843 (Carmen) | 960.000 | 672.000 |
| MC 1171 – MC 1175 (Michela) | 970.000 | 679.000 |
| PA 661 – PA 664 (Paola) | 980.000 | 686.000 |
| GX 731 – GX 734 (Galaxy) | 980.000 | 686.000 |
| MN 1161 – MN 1163 (Muran) | 990.000 | 693.000 |
| SF 481 – SF 484 (Sofia) | 998.000 | 698.600 |
| GE 701 – GE 704 (Geneva) | 1.030.000 | 721.000 |
| LM 931 – LM 935 (Lime) | 1.030.000 | 721.000 |
| AD 1141 – AD 1146 (Andrea) | 1.040.000 | 728.000 |
| BL 341 – BL 345 (Bali) | 1.050.000 | 735.000 |
| CS 1121 – CS 1124 (Casa FR – chống cháy) | 1.050.000 | 735.000 |
| MA 671 – MA 674 (Marble) | 1.050.000 | 735.000 |
| SN 331 – SN 333 (Sydney) | 1.050.000 | 735.000 |
| LE 491 – LE 494 (Lavender) | 1.050.000 | 735.000 |
| MO 1111 – MO 1116 (Montana FR – chống cháy) | 1.050.000 | 735.000 |
| NC 161 – NC 164 (Nice) | 1.100.000 | 770.000 |
| NH 581 – NH 584 (Noah) | 1.110.000 | 777.000 |
| EP 971 – EP 974 (El Paso) | 1.130.000 | 791.000 |
| TK 291 – TK 294 (Topeka) | 1.160.000 | 812.000 |
| TV 641 – TV 643 (Tivoli) | 1.220.000 | 854.000 |
| VA 951 – VA 955 (Olivia – kháng khuẩn) | 1.260.000 | 882.000 |
| VT 471 – VT 473 (Victoria) | 1.250.000 | 875.000 |
| KO 801 – KO 804 (Karon FR – chống cháy) | 1.250.000 | 875.000 |
| CL 141 – CL 145 (Claudia – tiết kiệm NL) | 1.280.000 | 896.000 |
| NP 601 – NP 605 (Napoli) | 1.295.000 | 906.500 |
| PO 351 – PO 354 (Porsche) | 1.350.000 | 945.000 |
| AP 461 – AP 463 (Apollo) | 1.395.000 | 976.500 |
| ST 621 – ST 624 (Stella) | 1.420.000 | 994.000 |
| VN 421 – VN 423 (Evelyn) | 1.490.000 | 1.043.000 |
2.2. Giá hệ Premier, Lumera
Hệ cao cấp hơn với thiết kế sang trọng, vận hành êm ái và độ bền vượt trội.
| Mã sản phẩm | Giá gốc (VNĐ/m²) | Giá sau CK30% (VNĐ/m²) |
| BS 1000 – BS 1015 (Basic) | 615.000 | 430.500 |
| MG 311 – MG 315 (Mergen) | 740.000 | 518.000 |
| LC 861 – LC 863 (Spirit) | 740.000 | 518.000 |
| WL 201 – WL 209 (Woodlook) | 730.000 | 511.000 |
| DF 811 – DF 814 (Defina) | 770.000 | 539.000 |
| EM 851 – EM 856 (Crema) | 770.000 | 539.000 |
| LI 531 – LI 533 (Candela) | 770.000 | 539.000 |
| CB 1241 – CB 1245 (Canberra) | 800.000 | 560.000 |
| DM 691 – DM 695 (Diamond) | 810.000 | 567.000 |
| ES 1211 – ES 1214 (Everest) | 820.000 | 574.000 |
| ID 721 – ID 724 (Island) | 830.000 | 581.000 |
| PG 631 – PG 634 (Pegasus) | 840.000 | 588.000 |
| LA 1251 – LA 1254 (Libra) | 840.000 | 588.000 |
| JP 1231 – JP 1234 (Jupiter) | 860.000 | 602.000 |
| VZ 751 – VZ 755 (Venezia) | 870.000 | 609.000 |
| CF 1261 – CF 1264 (Califa) | 875.000 | 612.500 |
| AQ 961 – AQ 965 (Aqua – kháng khuẩn) | 895.000 | 626.500 |
| AE 521 – AE 525 (Alice) | 910.000 | 637.000 |
| BK 821 – BK 825 (Beak) | 910.000 | 637.000 |
| DA 1181 – DA 1186 (Modena) | 920.000 | 644.000 |
| AN 711 – AN 714 (Arena) | 940.000 | 658.000 |
| IS 361 – IS 366 (Isabel) | 960.000 | 672.000 |
| HY 741 – HY 744 (Hillary) | 960.000 | 672.000 |
| MD1101 – MD 1106 (Medellin – kháng khuẩn) | 960.000 | 672.000 |
| CE 151 – CE 154 (Nicole) | 970.000 | 679.000 |
| SR 681 – SR 683 (Solar) | 970.000 | 679.000 |
| CN 981 – CN 985 (Catania) | 1.000.000 | 700.000 |
| CM 841 – CM 843 (Carmen) | 1.040.000 | 728.000 |
| MC 1171 – MC 1175 (Michela) | 1.050.000 | 735.000 |
| PA 661 – PA 664 (Paola) | 1.060.000 | 742.000 |
| GX 731 – GX 734 (Galaxy) | 1.060.000 | 742.000 |
| MN 1161 – MN 1163 (Muran) | 1.070.000 | 749.000 |
| SF 481 – SF 484 (Sofia) | 1.078.000 | 754.600 |
| GE 701 – GE 704 (Geneva) | 1.110.000 | 777.000 |
| LM 931 – LM 935 (Lime) | 1.110.000 | 777.000 |
| AD 1141 – AD 1146 (Andrea) | 1.120.000 | 784.000 |
| BL 341 – BL 345 (Bali) | 1.130.000 | 791.000 |
| CS 1121 – CS 1124 (Casa FR – chống cháy) | 1.130.000 | 791.000 |
| MA 671 – MA 674 (Marble) | 1.130.000 | 791.000 |
| SN 331 – SN 333 (Sydney) | 1.130.000 | 791.000 |
| LE 491 – LE 494 (Lavender) | 1.130.000 | 791.000 |
| MO 1111 – MO 1116 (Montana FR – chống cháy) | 1.130.000 | 791.000 |
| NC 161 – NC 164 (Nice) | 1.180.000 | 826.000 |
| NH 581 – NH 584 (Noah) | 1.190.000 | 833.000 |
| EP 971 – EP 974 (El Paso) | 1.210.000 | 847.000 |
| TK 291 – TK 294 (Topeka) | 1.240.000 | 868.000 |
| TV 641 – TV 643 (Tivoli) | 1.300.000 | 910.000 |
| VA 951 – VA 955 (Olivia – kháng khuẩn) | 1.340.000 | 938.000 |
| VT 471 – VT 473 (Victoria) | 1.330.000 | 931.000 |
| KO 801 – KO 804 (Karon FR – chống cháy) | 1.330.000 | 931.000 |
| CL 141 – CL 145 (Claudia – tiết kiệm NL) | 1.360.000 | 952.000 |
| NP 601 – NP 605 (Napoli) | 1.375.000 | 962.500 |
| PO 351 – PO 354 (Porsche) | 1.430.000 | 1.001.000 |
| AP 461 – AP 463 (Apollo) | 1.475.000 | 1.032.500 |
| ST 621 – ST 624 (Stella) | 1.500.000 | 1.050.000 |
| VN 421 – VN 423 (Evelyn) | 1.570.000 | 1.099.000 |
Lưu ý: Đối với bộ rèm có diện tích nhỏ hơn 1m², giá sẽ được tính tròn lên 1m². Chiều cao dưới 1m cũng được làm tròn lên 1m.
Bảng giá mành cầu vồng hệ tự động hãng Modero
Cách tính giá bộ rèm cầu vồng tự động hãng Modero như sau:
- Mành tự động các hệ Standard/Square/Slim/Premier/Lumera = Giá hệ tự động + Giá hệ mành kéo tay tương ứng + Giá điều khiển
- Hệ Panoma = Giá hệ tự động Panoma + Giá hệ mànhStandard kéo tay + Giá điều khiển
- MCV16-W* 16 kênh (lật chớp): Điều khiển gắn tường

3. Phân khúc giá mành cầu vồng Modero Vol12 phổ biến
Để giúp bạn dễ hình dung, dưới đây là phân khúc giá theo từng nhu cầu:
- Mành cầu vồng Modero Vol12 giá rẻ: Các mã như Basic (374.500đ/m²), Spirit (462.000đ/m²), Woodlook (455.000đ/m²). Phù hợp cho văn phòng, phòng trọ hoặc không gian ít yêu cầu cao về cản sáng.
- Phân khúc tầm trung: Giá từ 500.000đ – 800.000đ/m² sau chiết khấu, bao gồm các mã như Alice, Beak, Arena, Medellin… Đây là lựa chọn phổ biến cho phòng khách, phòng ngủ chung cư.
- Phân khúc cao cấp: Giá từ 800.000đ – 1.100.000đ/m², thuộc các mã như Apollo, Porsche, Evelyn, Stella. Các dòng này thường có khả năng cản sáng tốt, chống cháy hoặc kháng khuẩn, phù hợp với không gian yêu cầu tính năng đặc biệt.
4. Vì sao nên chọn mành cầu vồng Modero chính hãng?
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm trôi nổi với mức giá rẻ hơn. Tuy nhiên, khi lựa chọn mành cầu vồng Modero chính hãng, bạn sẽ nhận được:
- Chất liệu vải đạt chuẩn Hàn Quốc: Sợi polyester cao cấp, không phai màu, chống tia UV hiệu quả.
- Độ bền vượt trội: Tuổi thọ sản phẩm từ 7 – 10 năm nếu sử dụng đúng cách.
- Vận hành êm ái: Trục cuốn, dây kéo và phụ kiện nhập khẩu đồng bộ, ít hỏng hóc.
- Bảo hành rõ ràng: Chế độ bảo hành dài hạn, dịch vụ hậu mãi chuyên nghiệp.
5. Ứng dụng của mành cầu vồng Modero Vol12 trong không gian sống
- Phòng khách: Tạo điểm nhấn thẩm mỹ, điều chỉnh ánh sáng linh hoạt theo nhu cầu sử dụng.
- Phòng ngủ: Sử dụng các dòng cản sáng 100% (như Claudia, Apollo, Porsche) để đảm bảo không gian yên tĩnh, tối hoàn toàn.
- Văn phòng: Các dòng giá rẻ như Basic, Woodlook vừa tiết kiệm chi phí vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp.
- Căn hộ hướng Tây: Giảm hấp thụ nhiệt, bảo vệ nội thất khỏi tác hại của ánh nắng gay gắt.
6. Câu hỏi thường gặp về giá mành cầu vồng Modero
Hỏi: Giá mành cầu vồng Modero bao nhiêu tiền 1m2?
Đáp: Giá dao động từ 374.500 VNĐ/m² đến 1.099.000 VNĐ/m² tùy vào mã vải và hệ rèm (Standard hay Premier).
Hỏi: Giá đã bao gồm lắp đặt chưa?
Đáp: Bảng giá trên đã bao gồm thuế VAT 8%, chi phí vận chuyển và lắp đặt trong nội thành Hà Nội (bán kính 20km).
Hỏi: Có hỗ trợ lắp đặt ngoại thành không?
Đáp: Có, nhưng sẽ phát sinh thêm phí vận chuyển, công lắp đặt và tùy theo số lượng thực tế.
Hỏi: Làm thế nào để mua được mành cầu vồng Modero chính hãng?
Đáp: Bạn nên liên hệ trực tiếp với các đại lý ủy quyền hoặc chúng tôi để được tư vấn và đảm bảo chất lượng.
Kết luận
Hy vọng qua bài viết này, bạn đã nắm rõ giá mành cầu vồng Modero Vol12 chi tiết theo từng mã sản phẩm. Đây là dòng rèm cao cấp, kết hợp hoàn hảo giữa thẩm mỹ, tính năng và độ bền, xứng đáng là lựa chọn hàng đầu cho không gian sống hiện đại tại Hà Nội.
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá ưu đãi nhất cho công trình của bạn!
MÀNH RÈM THANH NHÀN
Liên hệ tư vấn đặt hàng: 083 836 9868 – 0912 11 99 01 | Zalo cùng số





